Căn cứ vào Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự; Có cách phân loại sức khỏe dựa vào số điểm chấm cho 8 tiêu chí, như sau: Loại 1: Gồm 8 tiêu chí đạt điểm 1. Loại 2: ít nhất 1 tiêu chí điểm 2. Loại 3: ít nhất 1 tiêu chí điểm 3. Loại 4: ít nhất 1 tiêu chí điểm 4. Loại 5: ít nhất 1 tiêu chí điểm 5. Loại Theo quy định hiện hành, độ tuổi bắt buộc tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Với trường hợp công dân đã được tạm hoãn vì học Đại học, Cao đẳng thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi. Độ tuổi để tính gọi nhập ngũ căn cứ theo ngày tháng năm sinh trên giấy khai sinh của công dân cho đến ngày giao quân. Nữ giới có thể đăng ký tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự được không, điều kiện để nữ giới tham gia nghĩa vụ quân sự là gì? Để giải đáp những câu hỏi này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân. Thanh niên tham gia khám sức khỏe mắt để tham gia nghĩa vụ quân sự. 3.6. Mộng thịt 3.7. Bệnh giác mạc 3.8. Mắt hột 3.9. Lông xiêu (quặm) ở mí mắt 3.10. Viêm kết mạc (màng tiếp hợp) 3.11. Lệ đạo 3.12. Bệnh các cơ vận nhãn 3.13. Tật rung giật nhãn cầu Đối với tật rung giật nhãn cầu do bệnh lý hoặc bẩm sinh sẽ được tính điểm 5. Vậy nên, nếu thừa 1 ngón chân của một bàn chân vav các điều kiện khác đảm bảo thì vẫn đáp ứng tiêu chuẩn để tham gia nghĩa vụ quân sự. Trân trọng! Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Nếu quý khách cash. Quyền lợi tham gia nghĩa vụ quân sự Ảnh minh hoạ **Chế độ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ 1 Chế độ bảo hiểm xã hội BHXH Theo Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BQP quy định thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính là thời gian đóng BHXH để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định. 2 Chế độ nghỉ phép Theo Điều 3 Nghị định 27/2016, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ - Phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi được phép nghỉ hàng năm, thời gian nghỉ là 10 ngày không kể ngày đi và về, được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường; - Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên các học viện, nhà trường trong, ngoài Quân đội, thời gian học từ một năm trở lên thời gian nghỉ phép là thời gian nghỉ hè giữa hai năm học thì thời gian nghỉ này được tính là thời gian nghỉ phép được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường; - Trường hợp không thể giải quyết cho nghỉ phép do yêu cầu nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc ở những nơi điều kiện đi lại khó khăn thì được thanh toán bằng tiền mức tiền một ngày không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh; - Trường hợp đã nghỉ phép một năm theo chế độ, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt, thời gian không quá 05 ngày không kể ngày đi và về, được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường. 3 Đãi ngộ đối với thân nhân Theo Điều 6 Nghị định 27/2016, thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được trợ cấp như sau - đồng/suất/lần khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế; - đồng/người/lần khi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên, điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên; - Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì thân nhân được trợ cấp mức được trợ cấp mức đồng/người. - Miễn, giảm học phí đối với con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập, ngoài công lập theo quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015. 4 Chế độ phụ cấp thêm khi kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ và chế độ phụ cấp khuyến khích đối với hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 27/2016 - Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ 25 trở đi, hàng tháng được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng Không áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đang chờ chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; chờ đi học, dự thi tuyển sinh; đang học ở các học viện, nhà trường trong, ngoài Quân đội và các trường hợp khác; - Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ hàng tháng được hưởng phụ cấp mức 0,2 so với mức lương cơ sở. 5 Một số chế độ khác, chính sách khác Theo Điều 5 Nghị định 27/2016, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ còn được đãi ngộ - Không mất phí chuyển tiền, bưu phẩm; bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng; - Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành. - Nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khoẻ, độ tuổi thì được tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Quốc phòng và được cộng Điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành. **Chế độ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ 1 Trợ cấp xuất ngũ một lần Theo Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, chính sách dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ gồm - Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ. Trường hợp có tháng lẻ + Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp; + Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; + Từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở. - Ngoài ra, nếu phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng. Trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng. - Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ; - Được tổ chức buổi gặp mặt chia tay với mức chi đồng/người; được tiễn đưa hoặc cấp tiền tàu, xe loại phổ thông, phụ cấp đi đường từ đơn về nơi cư trú. 2 Một số chế độ, chính sách khác Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 27/2016 hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ còn được đãi ngộ - Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học tại các trường đó. - Được hỗ trợ đào tạo nghề khi xuất ngũ theo quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015. - Nếu trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ được tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp. Trường hợp cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đó đã giải thể hoặc không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các cơ quan nhà nước có liên quan cùng cấp sẽ giải quyết việc làm. - Nếu trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ được tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với NLĐ của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật; cơ quan BHXH địa phương nơi tổ chức kinh tế nói trên đóng BHXH chịu trách nhiệm thanh toán chế độ BHXH theo quy định hiện hành. - Trường hợp được tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế được xếp lương theo công việc đảm nhiệm, thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức và NLĐ của cơ sở kinh tế đó. - Trường hợp xuất ngũ do đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ khi về địa phương được ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng Điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo. >>> Xem thêm Đã có giấy xác nhận hoàn thành xong nghĩa vụ Dân quân tự vệ tại chỗ thì có phải tham gia nghĩa vụ quân sự nữa hay không? Vừa ở tù xong, tái hòa nhập cộng đồng nhưng chưa được xóa án tích thì có được đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự không? Hoài Thương Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Các trường hợp không phải đi nghĩa vụ quân sự năm 2021 ảnh minh họa Từ ngày 01/11/2023 đến hết ngày 31/12/2023, các địa phương trên cả nước tiến hành khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân tại địa phương mình để tuyển chọn và gọi công dân tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2024 theo quy định nhập ngũ vào tháng 2 hoặc tháng 3/2024. Nếu công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải hoặc không được thực hiện nghĩa vụ quân sự Trường hợp 1 Không đáp ứng tiêu chuẩn tuyển quân theo quy định, cụ thể như sau 1 Về tuổi đời - Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. - Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. 2 Tiêu chuẩn chính trị - Thực hiện theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15/4/2016. - Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng. 3 Tiêu chuẩn sức khỏe - Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016. - Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. - Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. 4 Tiêu chuẩn văn hóa - Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7. - Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên. Trường hợp 2 Thuộc một trong các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình sau đây - Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã xác nhận. - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. - Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Trường hợp 3 Thuộc một trong các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình sau đây - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. - Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Trường hợp 4 Thuộc một trong các trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình sau đây - Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; - Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; - Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; - Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên. Trường hợp 5 Thuộc trường hợp được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc không được đăng ký nghĩa vụ quân sự. - Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự đồng nghĩa không được thực hiện nghĩa vụ quân sự + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích; + Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự + Người khuyết tật; + Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật. Căn cứ pháp lý - Luật Nghĩa vũ quân sự 2015. - Thông tư 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018. - Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016 Thanh Lợi Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Tham gia nghĩa vụ quân sự là một trong những trách nhiệm của công dân. Công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ được gọi nhập ngũ, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách tính tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự. Độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sựTheo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 g khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định, tạm hoãn gọi nhập ngũ với những công dân đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học hệ chính quy trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào đó, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự là đến hết 27 vậy, hiện nay độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. Cách tính tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự Ảnh minh họaCách tính tuổi tham gia nghĩa vụ quân sựCăn cứ các quy định nêu trên, cần chú ý 3 mốc thời gian đủ 18 tuổi, hết 25 tuổi và hết 27 đó giả sử gọi thời gian sinh của công dân nam là dd/mm/yyyy, thời gian công dân này đủ 18 tuổi là dd/mm/yyyy + 18; hết 25 tuổi là hết ngày dd/mm/yyyy + 26 đủ 26 tuổi; hết 27 tuổi là hết ngày dd/mm/yyyy + 28 đủ 28 tuổiTham khảo tình huống sau để hiểu về cách tính tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của công dânCông dân nam sinh ngày 18/6/2000, thời điểm công dân này đủ 18 tuổi được xác định là vào ngày 18/6/2018. Do vậy, từ ngày 18/6/2018, công dân này bắt đầu bước vào độ tuổi được gọi nhập hết ngày 18/6/2026, công dân này mới hết tuổi gọi nhập ngũ đối với trường hợp hết 25 tuổi.Với trường hợp được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự là đến hết 27 tuổi tức là đến hết ngày 18/6/2028, công dân này sẽ hết tuổi gọi nhập đủ điều kiện tham gia nhập ngũ, công dân cần chú ý thông tin về lịch khám nghĩa vụ quân sự thêmLuật nghĩa vụ quân sự 2019 7 thông tin cần biếtNghĩa vụ quân sự và những điều cần biếtNữ giới đi nghĩa vụ quân sự, tại sao không?LuatVietnam 1. Bao nhiêu tuổi phải đi nghĩa vụ quân sự?Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân là giải thích nêu tại khoản 1 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Trong đó, khi thuộc độ tuổi quy định, sẽ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn cũng như nghề nghiệp, nơi cư trú thường trú hoặc tạm trú.Về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự, Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 nêu rõCông dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 quy định này, có thể khẳng định, công dân sẽ bị gọi nhập ngũ nếu đáp ứng điều kiện về độ tuổi sau đây- Độ tuổi thông thường công dân được bắt đầu gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi trở lên đến hết 25 Độ tuổi gọi nhập ngũ với công dân có trình độ đào tạo là cao đẳng, đại học là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. Trong trường hợp này, công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ nên độ tuổi sẽ bị kéo dài thêm 02 năm so với các trường hợp thông vậy Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi - hết 25 tuổi trường hợp thông thường hoặc từ đủ 18 tuổi - hết 27 tuổi bị tạm hoãn gọi nhập ngũ khi được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.Tuy nhiên, cần lưu ý, độ tuổi chỉ là một trong các tiêu chuẩn để công dân được gọi nhập ngũ. Bên cạnh tuổi thì công dân còn phải đáp ứng các điều kiện khác nêu tại khoản 1 Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự gồm- Lý lịch rõ Đủ sức khỏe phục vụ tại Trình độ văn hóa phù hợp…2. Tính tuổi nghĩa vụ quân sự 2023 thế nào cho chuẩn?Hiện nay, không có quy định cụ thể về cách tính tuổi gọi nghĩa vụ quân sự năm 2023. Tuy nhiên, căn cứ phân tích ở trên, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự gồm- Từ đủ 18 tuổi - hết 25 Từ đủ 18 tuổi - hết 27 đó, mặc dù không có quy định về cách xác định tuổi nghĩa vụ quân sự nhưng cách tính tuổi “từ đủ” thì được xác định theo Điều 2 Thông tư số 01/ thể, công dân có ngày, tháng, năm sinh theo cấu trúc ngày/tháng/năm thì các xác định tuổi thực hiện như sau- Từ đủ 18 tuổi Ngày/tháng/năm + Hết 25 tuổi Ngày/tháng/năm + Hết 27 tuổi Ngày/tháng/năm + dễ hình dung, độc giả có thể tham khảo ví dụ cụ thể như sauNguyễn Văn A sinh ngày 26/5/2003. Thời điểm xác định Nguyễn Văn A đủ 18 tuổi là ngày 26/5/2021. Thời điểm xác định Nguyễn Văn A hết 25 tuổi là ngày 26/5/2029 và thời điểm hết 27 tuổi là 26/5/ vậy, nếu không thuộc trường hợp bị tạm hoãn, không phải gọi nghia vụ quân sự, Nguyễn Văn A sẽ được gọi nhập ngũ từ ngày 26/5/2021 - 26/5/2029. Nếu có trình độ đào tạo cao đẳng, đại học thì đến ngày 26/5/2031, Nguyễn Văn A sẽ không được gọi nhập ngũ Thời điểm công dân được gọi đi nhập ngũ 2023 là khi nào?Hằng năm, công dân được gọi nhập ngũ một lần vào tháng 02 hoặc tháng 3. Riêng nếu có lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi bổ sung lần thứ hai trong năm theo quy định tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì thời gian gọi nhập ngũ sẽ được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực vậy, căn cứ quy định này, trong năm 2023, thời gian công dân được gọi nhập ngũ là tháng 02/2023 hoặc tháng 3/ trong độ tuổi quy định nêu trên, công dân sẽ được gọi đi nghĩa vụ quân sự trong khoảng thời gian này trừ trường hợp tạm hoãn như chưa đủ sức khỏe; có anh, chị hoặc e ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ…4. Năm 2023, trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt thế nào?Khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa, chính trị,… công dân có nghĩa vụ phải tham gia nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, nhiều người bằng mọi cách lại có hành vi gian dối nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định. Tùy theo mức độ vi phạm, trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Cụ thể- Xử phạt hành chínhTheo khoản 7 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, người vi phạm quy định về nhập ngũ 2023 sẽ bị phạt như sau+ Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.+ Phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.+ Phạt tiền từ 50 - 75 triệu đồng Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trừ các trường hợp nêu trên- Xử lý hình sựNgười trốn nghĩa vụ quân sự có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, người nào không chấp hành đăng ký nghĩa vụ quân sự, lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm; hoặc+ Phạt tù từ 03 tháng - 02 hợp tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến hay lôi kéo người khác phạm tội thì mức phạt tù từ 01 - 05 đây là quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự. Nếu còn thắc mắc về các vấn đề khác liên quan đến nghĩa vụ quân sự, độc giả có thể liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp hoặc tham khảo thêm bài viết dưới đây

điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự