Trường hợp 1: Tổng CP thuê nhà của DN nhỏ hơn 100 triệu/năm hoặc 8.4 triệu/tháng. Quy trình xử lý: Bước 1: Theo 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC về CP thuê nhà. Văn bản này quy định như sau: •Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm
Chi phí thuê nhà của cá nhân, chi phí thuê xe ô tô của cá nhân hợp lý cần: 1. Nếu trên hợp đồng ghi cá nhân là người nộp thuế thì DN cần: + Hợp đồng thuê tài sản. + Chứng từ trả tiền thuê tài sản. => Trường hợp này thì không cần quan tâm đến việc Doanh thu cho thuê
Cần bán nhanh 425 m2 Cho thuê nhà , đường NGuyễn Thị Định, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Cho thuê nhà hướng Chưa rõ có vị trí , rộng m, diện tích BĐS 8.5m x 50m. Giấy tờ pháp lý đầy đủ rõ ràng. Khu vực có nhiều tiềm năng phát triển mạnh và tăng giá cao trong tương lai. mặt bằng trong suốt, hợp đồng
Cho thuê nguyên tòa nhà 3B Lý Tự Trọng Quận 1 Dt 10x20m. Giá thuê nguyên căn 25.000 USD/tháng. Diện tích sử dụng 1200 m2. Miễn phí môi giới. Thông tin chi tiết nguyên tòa nhà cho thuê: - Giá thuê: 25.000 USD/tháng - Cọc và thanh toán: Cọc 3 tháng, thanh toán hàng quý - Thời gian thuê: Từ 3 năm
Nội dung chi và mức chi công tác phí. 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ
cash. Cách hạch toán chi phí thuê văn phòngChi phí thuê nhà, văn phòng là chi phí thường phát sinh trong các doanh nghiệp. Hạch toán chi phí thuê văn phòng vào đâu và cách làm như thế nào cho hợp lý, hợp lệ thì không phải kế toán nào cũng nắm được. Dưới đây xin hướng dẫn các bạn cách hạch toán chi phí thuê nhà, văn phòng theo từng trường hợp Hạch toán chi phí thuê nhà khi thanh toán trước, hạch toán tiền đặt cọc nhà, Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền sau... Mời các bạn tham khảo Hạch toán chi phí thuê nhà khi thanh toán trướcDựa vào chứng từ thanh toán, hợp đồng thuê nhà …Nợ TK 331 – Phải trả cho người bánCó TK 111, TK 112,…Chú ý Nếu là khoản trả trước như tạm ứng cho bên chủ nhà thì hạch toán như trên, cần tránh nhầm lẫn với trường hợp đặt cọc tiền nhà. Khoản tạm ứng hay trả trước tiền nhà, DN có thể được trừ vào tiền thuê nhà cần thanh toán. Còn với tiền đặt cọc nhà, chủ nhà sẽ chỉ trả lại đến khi kết thúc hợp đồng hoặc sau một khoảng thời gian theo thống nhất giữa 2 bên. Hạch toán tiền đặt cọc nhà được hướng dẫn bên Hạch toán tiền đặt cọc nhàTrường hợp doanh nghiệp đặt cọc tiền cho người cho thuê, ví dụ DN thuê văn phòng hoạt động, đơn vị cho thuê yêu cầu đặt cọc A tiền trả lại DN A tiền khi hợp đồng thuê văn phòng kết thúc, thì doanh nghiệp đi thuê phải đặt cọc tiền hạch toán như sauKhi đặt cọc tiềnNợ TK 244 Nếu theo thông tư 200Nợ TK 1386 Nếu theo thông tư 133Có TK 111, 112Khi nhận lại tiền cọcNợ TK 111,112Có TK 244 Nếu theo thông tư 200Có TK 1386 Nếu theo thông tư 133Nếu DN phải đặt cọc tiền trong quá trình thuê văn phòng vi phạm hợp đồng và bị bên nhận tiền cọc phạtNợ TK 811Có TK 244 Nếu theo thông tư 200Có TK 1386 Nếu theo thông tư 133Nếu DN phải đặt cọc tiền sử dụng tiền cọc để thanh toánNợ TK 331Có TK 244 Nếu theo thông tư 200Có TK 1386 Nếu theo thông tư 133Lưu ý Các khoản tạm ứng tiền thuê nhà hoặc đặt cọc tiền nhà đều không cần có hóa đơn GTGT theo công văn số 13675 năm 2013 của Bộ Tài Chính gửi hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam3. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền thuê hàng tháng hoặc hàng tháng nhận được hóa đơnNợ TK 154, 627, 641, 642 Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì đưa vào TK chi phí đó Nợ TK 133 nếu cóCó TK 331, TK 111, TK 112,…4. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền sau hoặc nhận được hóa đơn sauTrong trường hợp này, hàng tháng kế toán vẫn phải ghi nhận chi phí thuê nhà vào t ài khoản 335 – chi phí phải trả để theo dõi và đảm bảo tính đúng kỳ của các khoản chi Công ty thuê văn phòng của công ty A từ tháng 1 – 6 nhưng chưa thanh toán. Đến tháng 6 Công ty X mới thanh toán, lúc này Công ty A mới xuất hóa tháng kế toán viên công ty hạch toánNợ TK 154, 627, 641, 642 Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì vào chi phí đóCó TK 335 – Chi phí phải trả Phát sinh chi phí nhưng thực tế chưa chi trảKhi thanh toán hoặc khi nhận hóa đơnNợ TK 335 – Chi phí phải trảNợ TK 133 nếu cóCó TK 331, TK 111, TK 112, Nếu là khi thanh toán5. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền thuê trước nhiều kỳVới trường hợp này, tiền thuê nhà trả trước nhiều kỳ sẽ được kế toán hạch toán vào tài khoản 242 – chi phí trả trước . Định kỳ kế toán phân bổ vào các TK chi phí tương ứngVD Thuê nhà từ tháng 1 – 6, thanh toán 1 lần vào tháng 1 hoặc nhận được hóa đơn, thì hạch toán như sauNợ TK 242 – Chi phí trả trước Tổng số tiền.Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Nếu có hóa đơn GTGTCó TK 331, TK 111, TK 112– Định kỳ phân bổ khoản chi phí trả trước đóNợ TK 154, 627, 641, 642 Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì vào chi phí đóCó TK 242 – Chi phí trả trước6. Bài tập ví dụ hạch toán chi phí thuê nhà Ngày 1/1/2021 Công ty A ký hợp đồng thuê nhà của bà B Cá nhân với mục đích làm văn phòng có thời hạn 12 tháng, mỗi tháng 10 triệu đồng và trên hợp đồng có thỏa thuận bên A sẽ phải nộp các loại thuế thay chủ ngày hôm đó, công ty A đã thanh toán trước cho bà B 10 triệu đồngĐến ngày 10/1/2021, sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý, công ty thanh toán nốt cho bà B số tiền còn lại 110 triệu đồngCùng ngày đó, kế toán công ty đã đi nộp thuế thay chủ nhà, số tiền thuế phải nộp là 12,3 triệu đồng, bao gồmThuế môn bài 300 nghìn đồngThuế GTGT 5% 6 triệu đồngThuế TNCN 5% 6 triệu đồngCách hạch toán chi phí thuê nhà của công ty A năm 2021 như sauNgày 1/1/2021Hạch toán khoản trả trước Dựa vào hợp đồng và phiếu chi…Nợ TK 331 TK 111 toán chi phí thuê nhà phải trảNợ TK 242 TK 331 10/1/2021Khi thanh toán nốt số tiền còn lại cho chủ nhàNợ TK 331 TK 112 vào chứng từ nộp tiền thuế thayNợ TK 642 242 TK 111, 112 tháng phân bổ vào chi phíNợ TK 642 TK 242 đưa chi phí thuê nhà vào chi phí hợp lýĐể đưa khoản chi phí thuê nhà, thuê văn phòng vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện mà Pháp luật đã quy định, theo đóNếu thuê nhà của Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ Hóa đơn, Chứng từ thanh toán chứng từ thanh toán qua ngân hàng với khoản chi > VND, Hợp đồng với đầy đủ các điều khoản thanh toán, điều khoản điều kiện khác…. Nếu thuê nhà của Cá nhânK hoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sauTheo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 của Tổng cục thuế cho biếtNhư vậy, để đưa chi phí thuê nhà của cá nhân vào chi phí hợp lý thì kế toán cần có những chứng từ sauNếu trong hợp đồng có thỏa thuận chủ nhà là người đi nộp thuế thì cần có chứng từ trả tiền thuê nhà và hợp đồng thuê nhàNếu trong hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho chủ nhà thì doanh nghiệp cần có các giấy tờ như trên cộng thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá ra, số tiền thuế GTGT, TNCN doanh nghiệp nộp thay sẽ được đưa vào chi phí hợp lý nếu giá thuê trên hợp đồng chưa tính thuế GTGT, hợp chi phí thuê nhà của Cá nhân trên 20 triệu đồng, cần lưu ý như sau Nếu doanh nghiệp thuê nhà, văn phòng của cá nhân tức là không có hóa đơn. Khi đó việc chuyển khoản là không bắt buộc nhưng vẫn phải có biên bản đã nhận tiền thuê nhà kèm theo chữ ký xác nhận của chủ bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kế toán kiểm toán trong mục biểu mẫu nhé.
404
Việc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp rất quan trọng vì giúp giảm thuế phải nộp, đồng thời là một tiêu chí đánh giá kế toán giỏi trong việc áp dụng pháp luật. Vậy, chi phí hợp lý là gì, điều kiện chi phí hợp lý được quy định thế nào? 1. Chi phí hợp lý là gì?Chi phí hợp lý hay chi phí được trừ được sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp, nhất là bộ phận kế toán nhưng pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng không có định nghĩa thế nào là chi phí hợp không định nghĩa là điều hợp lý, bởi lẽ chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, tính thuế thu nhập doanh nghiệp rất đa dạng và phức tạp nên không thể quy định một khái niệm chung để nhận diện mọi chi dù pháp luật không định nghĩa nhưng có quy định về điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; theo đó một khoản chi chỉ cần đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ trở thành chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu cứ điều kiện chi phí được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có thể hiểu chi phí hợp lý như sauChi phí hợp lý là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh Điều kiện trở thành chi phí hợp lýĐiều 4 Thông tư 96/2015/NĐ-CP quy định trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sauĐiều kiện 1 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh kiện 2 Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp kiện 3 Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần mà có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật thuế giá trị gia lại, doanh nghiệp sẽ được trừ mọi khoản chi nếu khoản chi đó phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi đó có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp ý- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ mà từng lần mua có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh Trường hợp khi thanh toán mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này.3. Ví dụ về chi phí hợp lý phổ biếnCăn cứ điều kiện trên và thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy một số khoản chi phí được trừ phổ biến như sau- Tiền lương, tiền công và các chi phí khác trả cho người lao động như tiền bảo hiểm, trợ cấp,… theo quy định, trừ khoản chi thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/ Doanh nghiệp chi trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm của người lao động phù hợp với quy định Bộ Luật lao động và văn bản hướng dẫn thi hành nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều Chi phụ cấp đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, phụ cấp, tiền ở cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền ở, tiền đi lại, tiền phụ Khoản chi cho hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư cho hoạt động kinh Phần chi từ 03 triệu đồng/tháng/người trở xuống để Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định pháp luật về BHXH, BHYT để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội BHXH, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc, quỹ BHYT và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao ý+ Khoản chi trích nộp quỹ có tính chất an sinh xã hội, quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Thỏa ước lao động tập thể; Hợp đồng lao động; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC+ Doanh nghiệp không được tính vào chi phí với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.…Trên đây là quy định giải đáp cho vướng mắc Chi phí hợp lý là gì? Điều kiện trở thành chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn đọc có vướng mắc về vấn đề trên hãy gọi để được giải đáp.>> Thuế thu nhập doanh nghiệp Cách tính, thời hạn khai nộp>> Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương
Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau b Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. – Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.” Như vậy – Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động, chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong quy chế tiền lương thưởng của công ty hoặc hợp đồng lao động – Nếu thuê nhà của Công ty cần Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán – Nếu thuê nhà của cá nhân cần Hợp đồng, chứng từ thanh toán; chứng từ nộp tiền thuế thay Nếu trên hợp đồng ghi bên thuê nộp thuế thay -> Nhưng tùy thuộc vào giá trị thuê nhà… 2. Thuế GTGT tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài có được khấu trừ? Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC “Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào – Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này. – Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.” “9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.” Như vậy – Nếu DN thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang công tác, giữ chức vụ quản lý, hưởng lương tại VN thì không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà này. Khoản tiền thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí – Nếu DN thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài nhưng là nhân viên của DN nước ngoài được điều động và DN nước ngoài trả lương thì được khấu trừ thuế GTGT nếu trong hợp đồng ghi rõ khoản này 3. Tiền thuê nhà cho người nước ngoài có tính thuế TNCN Theo Điều 11 Thông tư 151/2014/TT-BTC và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Các khoản thu nhập chiu thuế “ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có, không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo nếu có tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” Như vậy – Khoản tiền thuê nhà cho người nước ngoài mà DN trả thay là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà Ví dụ Mr. bill gates lương tháng là chưa tính tiền thuê nhà và ông không có khoản nào được miễn thuế, tiền thuê nhà cho ông là – Vì ông không có khoản nào được miễn thuế nên Thu nhập chịu thuế của ông chưa bao gồm tiền thuê nhà là -> Tiền thuê nhà phải chịu thuế TNCN = 15% X = 750$ Tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà => Tổng thu nhập chịu thuế = + 750 = $
Làm sao để chi phí thuê nhà và tiền điện, tiền nước được cơ quan thuế chấp nhận. Hồ sơ để đưa các khoản chi phí này vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp gồm những gì. Mức tiền thuê tài sản bao nhiêu thì không phải nộp lệ phí môn bài và thuế thu nhập cá nhân... Chúng ta cùng thảo luận trong bài viết dưới đây. HỢP LÝ HOÁ CHI PHÍ THUÊ NHÀ VÀ CHI PHÍ ĐIỆN NƯỚC A./ Đối với tiền thuê nhà 1./ Hồ sơ chi phí thuê nhà Từ thông tư 96/2015, chi phí thuê tài sản không phải lập bảng kê 01/TNDN nữa mà chỉ cần có - Hợp đồng thuê nhà; - Bản chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản thuộc sở hữu của người cho thuê; - Chứng từ chi trả tiền thuê nhà cho chủ nhà trên 20 triệu không bắt buộc thanh toán bằng tiền mặt - Nếu phải nộp thuế và lệ phí môn bài cho chủ nhà xem phần 2 và phần 3 thì cần đưa vào hợp đồng để tiền thuế đó được tính vào chi phí của doanh nghiệp. 2./ Thuế giá trị gia tăng GTGT và thu nhập cá nhân TNCN chủ nhà phải nộp Miễn thuế GTGT và TNCN của chủ nhà Tiền thuê nhà của cá nhân một năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì được miễn thuế GTGT và TNCN theo thông tư 92/2015. Lưu ý mức 100 triệu đồng tính trên tất cả các tài sản mà cá nhân đó cho thuê. Ví dụ Ông A có căn nhà 3 tầng cho thuê, giá thuê mỗi tầng là 3 triệu đồng/tầng/tháng => Tiền thuê cả năm là 3 triệu * 3 tầng * 12 tháng = 108 triệu/năm thì ông phải nộp thuế GTGT và TNCN xem mục Nếu giá cho thuê là 2 triệu đồng/tầng/tháng thì tiền thuê cả năm là 2 triệu * 3 tầng * 12 tháng = 72 triệu/năm, ông được miễn thuế GTGT và TNCN. Tiền thuế GTGT và TNCN chủ nhà phải nộp Chủ nhà phải nộp thuế GTGT và TNCN nếu tổng tiền cho thuê ở mức trên 100 triệu đồng/năm. Tiền thuế GTGT phải nộp 5% và TNCN phải nộp 5% Ví dụ Ông A cho thuê nhà 108 triệu đồng/năm thì Thuế GTGT phải nộp 108tr * 5% = VNĐ Thuế TNCN phải nộp 108tr * 5% = VNĐ => Tiền ông A thực nhận - - = VNĐ. Cá nhân có tài sản cho thuê khai thuế theo mẫu 01/TTS TT92/2015, tải tại đây hoặc khai online tại đây 3./ Lệ phí môn bài phải nộp từ cho thuê tài sản Miễn lệ phí môn bài Tương tự như thuế GTGT và TNCN, nếu doanh thu cho thuê tài sản một năm từ 100 triệu trở xuống thì được miễn lệ phí môn bài Nghị định 139/2016 Nộp lệ phí môn bài nếu không được miễn Mức môn bài phải nộp đối với hoạt động cho thuê tài sản được tính theo doanh thu Doanh thu từ trên 100 triệu đến 300 triệu/năm VNĐ/năm Doanh thu từ trên 300 triệu đến 500 triệu/năm VNĐ/năm Doanh thu trên 500 triệu/năm VNĐ/năm Tờ khai lệ phí môn bài theo nghị định 139/2016 tải tại đây Giấy nộp tiền xem tại đây Tổng kết lại, chi phí thuê nhà gồm các chứng từ 1./ Hợp đồng thuê 2./ GCN quyền sử dụng đất 3./ Chứng từ trả tiền thuê 4./ Nếu từ 100 triệu/năm trở xuống thì miễn môn bài và thuế TNCN, GTGT. Nếu trên 100 triệu/năm thì khai và nộp môn bài, thuế GTGT và TNCN B./ Chi phí điện nước 1./ Trường hợp chi trả điện nước trực tiếp cho nhà cung cấp điện lực, nước sạch - Hoá đơn tiền điện, tiền nước đứng tên công ty, ghi đúng mã số thuế và địa chỉ của công ty - Chứng từ thanh toán tiền điện nước cho nhà cung cấp Lưu ý Khi có hoá đơn ghi đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty thì thuế gtgt đầu vào cũng được khấu trừ. Thường thì hoá đơn sẽ chỉ ghi tên chủ nhà nên bạn sẽ phải liên hệ lại bên điện lực và nước sạch một số nhà cung cấp cho phép thay đổi thông tin online để sửa lại thông tin xuất hoá đơn cho đúng. 2./ Trường hợp chi trả trực tiếp tiền điện nước cho chủ nhà - Hợp đồng thuê địa điểm - Biên bản xác định số điện công ty tiêu thụ kèm hoá đơn tiền điện đứng tên chủ nhà. Nếu dùng chung điện với chủ nhà thì số điện công ty tiêu thụ phải bé hơn số điện trên hoá đơn tiền điện. Nếu thuê nhà nguyên căn thì có thể lấy hoá đơn tiền điện làm căn cứ trả tiền điện cho chủ nhà nếu không kịp sửa tên địa chỉ mã số thuế để khấu trừ thì áp dụng phương pháp này để lấy chi phí - Chứng từ chi trả tiền điện cho chủ nhà Căn cứ Thông tư 96/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp. Lưu ý Nếu bên cho thuê là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp thì phải xuất hoá đơn cả tiền điện, nước hàng tháng. Xem thêm các bài viết tại website http\\
chi phí thuê nhà hợp lý