Hôm nay, TalkFirst sẽ chia sẻ với bạn cách viết email bằng tiếng Anh thật chuyên nghiệp kèm các mẫu email thông dụng nhất. Chúng ta hãy bắt đầu thôi nào! 1. Bố cục chung khi viết email bằng tiếng Anh. 2. Cách viết email bằng tiếng Anh chuyên nghiệp. 3. Những lưu ý khi viết email Bạn có thể sử dụng một trong những cách diễn đạt đơn giản sau: Definitely – Đương nhiên rồi. I think so too – Tôi cũng nghĩ vậy. You’re right – Bạn nói chuẩn đấy. That’s a good point – Ý kiến của bạn đúng đấy. I agree with – Tôi đồng ý với…. I can’t/couldn’t agree Với việc đưa vào chấm trắc nghiệm bằng máy của IBM năm 1935, việc thành lập National Council on Measurement in Education NCME vào thập niên 1950 và ra đời Educational Testing Services ETS năm 1947, một ngành cơng nghiệp trắc nghiệm đã hình thành ở Mỹ. Chúng ta cùng xem bài viết dưới đây để biết cách học tiếng Anh giao tiếp nhé. 1. Diễn đạt hi vọng bằng tiếng Anh trong tương lai “xa”. Dưới đây là một vài cách diễn đạt hữu ích để nói về điều bạn mong muốn xảy ra trong cuộc đời, hoặc nói về những thay đổi 1 Hướng dẫn cách thuyết trình tiếng Anh một cách chuẩn chỉnh. 1.1 Phần mở đầu bài thuyết trình tiếng Anh. 1.1.1 Giới thiệu bản thân. 1.1.2 Giới thiệu chủ đề bài thuyết trình. 1.1.3 Giới thiệu sơ qua về bố cục bài thuyết trình. 1.1.4 Giới thiệu cách đặt câu hỏi. 1.2 cash. Cách nói ĐỒNG Ý hay PHẢN ĐỐI trong tiếng Anh Cách nói ĐỒNG Ý hay PHẢN ĐỐI trong tiếng Anh Tương tự như tiếng Việt, tiếng Anh là loại ngôn ngữ vô cùng đa dạng từ ngôn từ cho tới cách diễn đạt trong giao tiếp. Trong tiếng Anh, đồng ý cũng có nhiều cách hiểu và diễn đạt, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh. Có thể hiểu đồng ý là sự gật đầu chấp nhận một lời mời, đề nghị hoặc có nghĩa là bạn đang đồng tình với ý kiến của một ai đó. Trong giao tiếp, tùy thuộc vào hoàn cảnh mà chúng ta sẽ có cách thể hiện sự đồng ý rất khác nhau. Nếu bạn hứng thú với chủ đề này, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn tổng hợp cách diễn đạt sự đồng ý bằng tiếng Anh hay nhất dưới đây. Sự đồng ý là điều chúng ta rất dễ bắt gặp trong giao tiếp, bất kể là với ngôn ngữ nào. “Đồng ý trong tiếng Anh là gì?” là câu hỏi mà nhiều người đặt ra trong quá trình học giao tiếp bằng thứ ngôn ngữ này. Đồng ý trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ mang ý nghĩa giống như đồng ý. Trong đó, “agree”, “accept”, “assent”, “consent”, “second” là những từ thông dụng và được sử dụng nhiều nhất khi chỉ sự đồng ý. Bạn có thể linh động trong việc áp dụng những từ vựng này khi giao tiếp bằng tiếng Anh với những người xung quanh. Từ vựng là yếu tố nhỏ nhưng đóng vai trò cốt lõi làm nên một thứ ngôn ngữ phổ thông như tiếng Anh. Để có thể giao tiếp một cách thành thạo, vốn từ vựng của các bạn phải thật sự đa dạng, phong phú. Chỉ có thể, bạn mới có thể giao tiếp với nhiều chủ đề khác nhau, làm phong phú thêm vòng bạn bè của mình. Đồng ý bằng tiếng Anh là một chủ đề hay, thú vị và cũng được bắt gặp rất nhiều trong quá trình học tập, làm việc và giao tiếp thường ngày. Nếu bạn hứng thú với chủ đề này, chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn một số từ vựng tiếng Anh về đồng ý hay và thú vị. Từ vựng tiếng Anh thể hiện sự đồng ý Tương tự như sự từ chối thì đồng ý cũng là một trong những điều ta hay bắt gặp khi giao tiếp tiếng Anh. Hai thứ này song hành trong mọi cuộc nói chuyện từ tán gẫu, cá cược cho tới công việc và đời sống. Một số trường hợp thể hiện sự đồng ý Vậy khi nào thì chúng ta nên bày tỏ sự đồng tình? Hãy tham khảo một số trường hợp sau đây Sự đa dạng của ngôn ngữ luôn song hành với sự phong phú của ngữ cảnh. Theo đó, việc đồng ý với bất cứ ý kiến, lời mời, quan điểm nào cũng sẽ có nhiều mức độ khác nhau như sau Trong cả hai trường hợp, bạn sẽ có những cách diễn đạt rất khác nhau. Tuy nhiên, nếu không thông thạo tiếng Anh thì rất khó để đưa ra ý kiến. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin chia sẻ cho bạn những mẫu câu hay và thông dụng trong ảnh sau Cách nói đồng ý trong tiếng Anh Việc bày tỏ suy nghĩ, thái độ một cách chân thành giúp bạn có thêm nhiều bạn bè và mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống. Tương tự như thế, không phải một câu nói đồng ý bằng tiếng Anh có thể làm nên một cuộc hội thoại thành công. Nó là sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Hãy cùng khám phá với chúng tôi qua một số tip sau Bạn không thể lúc nào cũng gật đầu đồng ý hoàn toàn với những ý kiến hay quan điểm mà bất cứ ai đưa ra. Sẽ có những trường hợp quan điểm của bạn một phần giống với ý kiến của đối phương. Bởi thế, tùy từng thời điểm mà bạn phải lựa chọn những mẫu câu và từ vựng khác nhau để bày tỏ sự đồng ý. Bên cạnh lời nói thì body language là một công cụ hữu hiệu để bạn thể hiện rõ ràng quan điểm đồng tình của bản thân. Người nghe sẽ cảm thấy được công nhận ý kiến hơn nếu bạn kết hợp cả ngôn ngữ và hình ảnh. Một số cử chỉ thể hiện sự hiệu quả trong tình huống này có thể kể đến như vỗ tay, gật đầu,… Đặc biệt, ánh mắt là vũ khí tối thượng trong quá trình giao tiếp mà bạn không thể bỏ qua. Hãy nhìn thẳng vào đối phương và thể hiện sự đồng tình từ chính đôi mắt của bạn. Nhiều người quan điểm rằng đồng ý với vấn đề gì đó rất dễ dàng chỉ bằng lời nói hay một cái gật đầu. Tuy nhiên, thực tế lại không đơn giản như vậy, nhất là khi diễn đạt sự đồng ý bằng tiếng Anh. Nếu như bạn băn khoăn trong cách sử dụng ngôn từ của mình, hãy tiếp thu những kiến thức chúng tôi chia sẻ và áp dụng trong cuộc sống. Hãy luôn cố gắng hết mình trong học tập nhé. Tham khảo thêm Từ chối bằng tiếng Anh lịch sự, nhẹ nhàng. Tiếp xúc với nhiều người học Tiếng Anh, tôi nhận thấy khó khăn phổ biến gây trở ngại nhiều nhất cho sinh viên đó là không biết cách diễn đạt ý của mình bằng tiếng Anh dù trong đầu có vô vàn ý nghĩ muốn nói ra, muốn chia sẻ nhưng không biết nên nói như thế nào, trình bày ra sao. Vậy làm thế nào để có thể nói ra ý của mình kịp lúc một cách trôi chảy và tự nhiên nhất? Đầu tiên và rất quan trọng, đó là tập suy nghĩ bằng Tiếng Anh. Nghĩa là sao? Phần lớn người Việt Nam có thói quen nghĩ trong đầu bằng Tiếng Việt sau đó tìm từ đó trong Tiếng Anh, dịch ra và lắp ghép vào, ví dụ như muốn diễn đạt ý “Tôi đi học” thì người Việt mình sẽ nghĩ trong đầu từ “tôi”, từ “đi”, từ “học” trong tiếng anh nghĩa là gì trước rồi ghép các từ máy móc vào với nhau để tạo thành câu. Điều đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến câu nói của chúng ta trở nên cứng nhắc, mất tự nhiên và có khi sai ngữ pháp hoặc sai cấu trúc. Dù biết là ban đầu sẽ khó khăn và gượng gạo chưa quen nhưng hãy cố gắng suy nghĩ trực tiếp bằng Tiếng Anh và nói ra ngay sẽ tốt hơn nhiều. Đừng sợ sai cũng đừng lo ngại mắc lỗi. Đầu tiên sẽ có thể sai nhưng sau đó tự bạn sẽ biết điều chỉnh và tự sửa cho bản thân. Tự sửa sẽ nhớ lâu hơn là người khác sửa cho bạn. Một ví dụ khác, bạn đi đường gặp một cô gái xinh đẹp, bình thường theo lối nghĩ Tiếng Việt, có thể bạn sẽ nói “ She’s so beautiful” nhưng nếu nghĩ bằng tiếng anh, bạn sẽ tư duy khác “What a beautiful girl!”. Bạn nói như vậy sẽ chẳng ai nói bạn sai ngữ pháp nhưng cấu trúc của bạn sẽ không phát triển đa dạng lên được. Giữa việc rèn luyện để đa dạng hóa vốn Tiếng Anh và việc dậm chân mãi ở vài ba cấu trúc quen thuộc dùng mãi đến nhàm chán thì bạn chọn cách nào? Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết về phưong pháp và bài luyện tập cách nghĩ bằng Tiếng Anh Trong trường hợp bạn chưa quen với việc suy nghĩ phản xạ nhanh bằng Tiếng Anh, hãy tận dụng chức năng của các từ , cụm từ nối, các từ ngữ chuyển tiếp. Chúng không chỉ giúp cuộc hội thoại của bạn tự nhiên hơn, lưu loát hơn mà còn là biện pháp hữu hiệu để liên kết các ý diễn đạt được thống nhất kéo dài thời gian, tránh những ậm ừ gây nhàm chán cho đối phương hoặc người nghe. Chẳng hạn như bạn muốn nói “Hôm qua, tôi ăn cá, rau cải bắp và súp lơ”, nếu nhất thời chưa nghĩ ra được “súp lơ” trong tiếng anh là gì thì bạn có thể nói như sau “I ate fish, cabbage and ... let me see.... ah cauliflower yesterday”. À ờ sẽ làm gián đoạn giao tiếp, chững dòng tập trung của người nghe vào câu nói của bạn nhưng những cụm từ như thế sẽ khiến bạn tự tin, thoải mái hơn và tất nhiên, người nghe sẽ chú ý vào câu nói của bạn hơn. Dưới đây là một số cụm từ bạn có thể dùng + Dùng để thêm ý also, again, as well as, besides, coupled with, furthermore, in addition, likewise, moreover, similarly, + Chỉ ra kết quả hay hậu quả accordingly, as a result, consequently, for this reason, for this purpose, hence, otherwise, so then, subsequently, therefore, thus, thereupon, wherefore, + Diễn đạt ý đối lập và so sánh contrast, by the same token, conversely, instead, likewise, on one hand, on the other hand, on the contrary, rather, similarly, yet, but, however, still, nevertheless, in contrast, + Chỉ phương hướng here, there, over there, beyond, nearly, opposite, under, above, to the left, to the right, in the distance, Như đã đề cập ở trên, một ý có thể có nhiều cách diễn đạt và trình bày. Vậy thay vì cứ giữ khư khư, tuân thủ nhất nhất một cấu trúc, hãy chủ động mở rộng vốn Tiếng Anh của mình bằng cách tập luyện thói quen suy nghĩ và sử dụng nhiều cách khác nhau đề cùng biểu đạt một ý. Cách học Tiếng Anh này rất hiệu quả trong việc cải thiện khả năng nói của bạn, giúp kỹ năng Speaking và kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh trở nên linh hoạt hơn, đa dạng và mới mẻ hơn. Để được như vậy, bạn có thể hoặc là tìm các từ có nghĩa tương đương để thay thế, ví dụ thay vì nói “I like fishes”, bạn có thể nói “I love fishes” hoặc cách thứ 2 là nghĩ ra nhiều cấu trúc khác nhau tránh sự trùng lặp, chẳng hạn như “My hobby is going camping with my friends in the summer” thì có thể nói là “My favorite activity in the summer is going camping with my friends” hay “What a beautiful hat!” sẽ tương tự với câu “It’s such a beautiful hat” và “ The hat is so beautiful”. Tuy nhiên lưu ý là sử dụng đúng lúc đúng chỗ một cách thông minh chứ tránh lạm dụng cấu trúc. Chỉ sử dụng cấu trúc nào bạn biết rõ, không dùng những cấu trúc phức tạp khiến người đối diện khó hiểu, thậm chí không muốn tiếp tục trò chuyện với bạn nữa. Cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng, đó là nếu bạn nắm vứng rất nhiều cấu trúc hay, ngữ pháp vững nhưng lại thiếu vốn từ trầm trọng. Nếu không có từ vựng thì bạn khó để diễn đạt ý của mình thành lời? Vậy việc trước hết, bạn phải học đó là trau dồi và làm giàu vốn từ vựng của bản thân. Khi học từ mới, hãy kiên nhẫn và tinh tế. Học một từ thì hãy tra cả các từ liên quan tới nó, các từ loại khác của nó nữa và ghi nhớ cách dùng của mỗi loại. Ví dụ, bạn tra từ “confidence” thì hãy ngó sang các từ khác như “confidential”, “confident”,.... Để học có hứng thú hơn và không bị rơi vào tình trạng nhàm chán thì hãy tìm các cuốn sách về chủ đề nào đó mình yêu thích để đọc, sẽ dễ ghi nhớ từ hơn. Hoặc các cuốn sách song ngữ cũng là một sự lựa chọn thông minh. Và nhớ là học từ mới để sử dụng được chúng vào hội thoại giao tiếp hằng ngày chứ không phải học thuộc lòng, học vẹt rồi để đó. Chỉ cần kiên nhẫn một chút, chăm chỉ một chút là bạn đã có thể diễn đạt ý của mình bằng Tiếng Anh thật trôi chảy rồi, đúng chưa nào? Chúc các bạn sớm tiến bộ! Với những cách nói thể hiện sự đồng ý tiếng anh, bạn có thể vận dụng vào giao tiếp anh ngữ hàng ngày. Việc thực hành càng nhiều sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng và luyện nói tốt hơn đó. Bạn muốn đồng ý với ý kiến nào đó nhưng không biết cách diễn đạt bằng tiếng Anh. Bạn hiểu ý của người khác nói, muốn ủng hộ ý kiến đó nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu. Sau đây là những cách nói thể hiện sự đồng ý trong tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo nhé. Tổng hợp những cách nói thể hiện sự đồng ý tiếng anh giao tiếp. Muốn nói hoàn toàn đồng ý – I completely/ absolutely agree with you. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn – There is no doubt about it that… Hoàn toàn không có nghi ngờ gì về điều đó – I couldn’t agree more. Tôi không thể đồng ý hơn được nữa – I completely agree. Tôi hoàn toàn đồng ý – That’s so true. Điều đó đúng đấy – Absolutely. Hoàn toàn là như vậy – Exactly. Chính xác – Of course. Tất nhiên – You’re absolutely right. Bạn hoàn toàn đúng – Yes, I agree. Vâng, tôi đồng ý – I think so too. Tôi cũng nghĩ vậy – That’s a good idea. Đó là một ý kiến hay – I don’t think so either. Tôi cũng không nghĩ vậy – đồng ý với việc ai phản đối điều gì – So do I. Tôi cũng vậy – I’d go along with that. Tôi thuận theo điều đó – That’s true. Đúng đấy – Neither do I. Tôi cũng không nghĩ vậy – đồng ý với việc ai phản đối điều gì – I agree with you entirely. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn – That’s just what I was thinking. Đó cũng là điều tôi đang nghĩ Khi muốn nói đồng ý một phần – I agree up to a point, but… Tôi đồng ý một mặt với việc này, nhưng – That’s true but… Điều đó đúng, nhưng – You could be right. Có thể bạn đúng – It sounds interesting, but… Điều đó nghe thú vị, nhưng – I see your point, but… Tôi hiểu quan điểm của anh nhưng – That’s partly true, but… Điều đó đúng một phần, nhưng – I can agree with that only with reservations. Tôi chỉ có thể đồng ý với anh một cách hạn chế – That seems obvious, but… Điều đó có vẻ hiển nhiên, nhưng – That is not necessarily so. Cái đó cũng không cần thiết phải như vậy – It is not as simple as it seems. Nó không đơn giản như vậy đâu – I agree with you in principle, but… Nói chung, tôi đồng ý với bahn, nhưng… – I agree with you in part, but… Tôi một phần đồng ý với bạn, nhưng – Well, you could be right. Ừm, bạn có thể đã đúng Có rất nhiều mẫu câu cho bạn lựa chọn khi muốn thể hiện sự đồng ý bằng tiếng Anh phải không. Các bạn nên sử dụng linh hoạt từng mẫu câu nhé để tránh sự nhàm chán trong giao tiếp. Cách tốt nhất là nên thực hành cùng bạn bè nhé, sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn rất nhiều đó. >>>>Những mẫu câu thông cảm trong tiếng anh nên ghi nhớ ======== Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,.. Nội dung [Hiện][Ẩn] 1. Đồng ý nghĩa là gì trong tiếng Anh?2. Tổng hợp từ vựng về đồng ý bằng tiếng Anh3. Những trường hợp nào có thể bày tỏ sự đồng ý bằng tiếng Anh4. Một số cách nói đồng ý bằng tiếng Anh5. Những lưu ý khi bày tỏ sự đồng ý bằng tiếng Sử dụng đúng mẫu câu, đúng ngữ Ngôn ngữ cơ thể là một phần không thể thiếu 6. Lời kết Tương tự như tiếng Việt, tiếng Anh là loại ngôn ngữ vô cùng đa dạng từ ngôn từ cho tới cách diễn đạt trong giao tiếp. Trong tiếng Anh, đồng ý cũng có nhiều cách hiểu và diễn đạt, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh. Có thể hiểu đồng ý là sự gật đầu chấp nhận một lời mời, đề nghị hoặc có nghĩa là bạn đang đồng tình với ý kiến của một ai đó. Trong giao tiếp, tùy thuộc vào hoàn cảnh mà chúng ta sẽ có cách thể hiện sự đồng ý rất khác nhau. Nếu bạn hứng thú với chủ đề này, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn tổng hợp cách diễn đạt sự đồng ý bằng tiếng Anh hay nhất dưới đây. 1. Đồng ý nghĩa là gì trong tiếng Anh? Sự đồng ý là điều chúng ta rất dễ bắt gặp trong giao tiếp, bất kể là với ngôn ngữ nào. “Đồng ý trong tiếng Anh là gì?” là câu hỏi mà nhiều người đặt ra trong quá trình học giao tiếp bằng thứ ngôn ngữ này. Đồng ý trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ mang ý nghĩa giống như đồng ý. Trong đó, “agree”, “accept”, “assent”, “consent”, “second” là những từ thông dụng và được sử dụng nhiều nhất khi chỉ sự đồng ý. Bạn có thể linh động trong việc áp dụng những từ vựng này khi giao tiếp bằng tiếng Anh với những người xung quanh. 2. Tổng hợp từ vựng về đồng ý bằng tiếng Anh Từ vựng là yếu tố nhỏ nhưng đóng vai trò cốt lõi làm nên một thứ ngôn ngữ phổ thông như tiếng Anh. Để có thể giao tiếp một cách thành thạo, vốn từ vựng của các bạn phải thật sự đa dạng, phong phú. Chỉ có thể, bạn mới có thể giao tiếp với nhiều chủ đề khác nhau, làm phong phú thêm vòng bạn bè của mình. Đồng ý bằng tiếng Anh là một chủ đề hay, thú vị và cũng được bắt gặp rất nhiều trong quá trình học tập, làm việc và giao tiếp thường ngày. Nếu bạn hứng thú với chủ đề này, chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn một số từ vựng tiếng Anh về đồng ý hay và thú vị. Từ vựng tiếng Anh thể hiện sự đồng ý 3. Những trường hợp nào có thể bày tỏ sự đồng ý bằng tiếng Anh Tương tự như sự từ chối thì đồng ý cũng là một trong những điều ta hay bắt gặp khi giao tiếp tiếng Anh. Hai thứ này song hành trong mọi cuộc nói chuyện từ tán gẫu, cá cược cho tới công việc và đời sống. Một số trường hợp thể hiện sự đồng ý Vậy khi nào thì chúng ta nên bày tỏ sự đồng tình? Hãy tham khảo một số trường hợp sau đây Đồng ý khi bạn cảm thấy đồng tình với ý kiến, quan điểm mà người đối diện đưa ra. Đồng ý khi bạn chấp nhận yêu cầu, ý muốn mà đối phương đưa ra. Trong công việc, bạn sẽ thường xuyên gặp được những yêu cầu từ cấp trên và đồng ý chính là cách mà bạn tiếp nhận nó. Đồng ý nếu bạn chấp nhận một lời mời, lời đề nghị nào đó. Trong quan hệ bạn bè hay xã giao, những lời đề nghị, lời mời họp mặt là không thể tránh khỏi. Nếu cảm thấy hứng thú, bạn có thể đồng ý với chúng. 4. Một số cách nói đồng ý bằng tiếng Anh Sự đa dạng của ngôn ngữ luôn song hành với sự phong phú của ngữ cảnh. Theo đó, việc đồng ý với bất cứ ý kiến, lời mời, quan điểm nào cũng sẽ có nhiều mức độ khác nhau như sau Trường hợp đồng ý hoàn toàn Khi bạn hoàn toàn đồng ý với một điều gì đó, không thể chỉ nói mãi một câu “I completely agree with this point of view”. Còn rất nhiều mẫu câu khác mà bạn có thể sử dụng trong tình huống này. Trường hợp đồng ý một phần ý kiến của người đối diện Sự đồng ý hoàn toàn sẽ tạo nên sự đồng điệu, hài hòa từ cả hai phía. Tuy nhiên, mỗi người một quan điểm nên không phải lúc nào điều đó cũng xảy ra. Và nhiều khi, bạn có thể đồng ý với đa số hay chỉ một ý nhỏ trong vấn đề được đưa ra bàn luận. Trong cả hai trường hợp, bạn sẽ có những cách diễn đạt rất khác nhau. Tuy nhiên, nếu không thông thạo tiếng Anh thì rất khó để đưa ra ý kiến. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin chia sẻ cho bạn những mẫu câu hay và thông dụng trong ảnh sau Cách nói đồng ý trong tiếng Anh 5. Những lưu ý khi bày tỏ sự đồng ý bằng tiếng Anh Việc bày tỏ suy nghĩ, thái độ một cách chân thành giúp bạn có thêm nhiều bạn bè và mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống. Tương tự như thế, không phải một câu nói đồng ý bằng tiếng Anh có thể làm nên một cuộc hội thoại thành công. Nó là sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Hãy cùng khám phá với chúng tôi qua một số tip sau Sử dụng đúng mẫu câu, đúng ngữ cảnh Bạn không thể lúc nào cũng gật đầu đồng ý hoàn toàn với những ý kiến hay quan điểm mà bất cứ ai đưa ra. Sẽ có những trường hợp quan điểm của bạn một phần giống với ý kiến của đối phương. Bởi thế, tùy từng thời điểm mà bạn phải lựa chọn những mẫu câu và từ vựng khác nhau để bày tỏ sự đồng ý. Ngôn ngữ cơ thể là một phần không thể thiếu Bên cạnh lời nói thì body language là một công cụ hữu hiệu để bạn thể hiện rõ ràng quan điểm đồng tình của bản thân. Người nghe sẽ cảm thấy được công nhận ý kiến hơn nếu bạn kết hợp cả ngôn ngữ và hình ảnh. Một số cử chỉ thể hiện sự hiệu quả trong tình huống này có thể kể đến như vỗ tay, gật đầu,... Đặc biệt, ánh mắt là vũ khí tối thượng trong quá trình giao tiếp mà bạn không thể bỏ qua. Hãy nhìn thẳng vào đối phương và thể hiện sự đồng tình từ chính đôi mắt của bạn. 6. Lời kết Nhiều người quan điểm rằng đồng ý với vấn đề gì đó rất dễ dàng chỉ bằng lời nói hay một cái gật đầu. Tuy nhiên, thực tế lại không đơn giản như vậy, nhất là khi diễn đạt sự đồng ý bằng tiếng Anh. Nếu như bạn băn khoăn trong cách sử dụng ngôn từ của mình, hãy tiếp thu những kiến thức chúng tôi chia sẻ và áp dụng trong cuộc sống. Hãy luôn cố gắng hết mình trong học tập nhé. Tham khảo thêm Từ chối bằng tiếng Anh lịch sự, nhẹ nhàng. Đối với người học tiếng Anh, diễn đạt sự đồng ý là một điều rất cơ bản, nhưng ngoài những câu thông dụng như “I agree” hay “me too”, chúng ta còn rất nhiều câu khác để thể hiện sự đồng tình của mình. Hôm nay các bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu thêm các cách diễn đạt khác nhé! – I completely/absolutely agree with you. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. “I completely agree with you” hoặc “I absolutely agree with you” là một phiên bản “cao cấp” hơn của “I agree”. Thay vì nói “I agree” một cách ngắn gọn, các bạn có thể nói 2 câu trên để khiến câu nói của mình dài và hay hơn. Trạng từ “completely” và “absolutely” trong trường hợp này đều mang nghĩa là “hoàn toàn”. Trong câu trên còn có một cấu trúc rất hay là “agree with somebody”, các bạn cần lưu ý nhé. Để diễn tả việc đồng ý với ai đó, chúng ta hãy dùng “agree + with somebody” nha. – There is no doubt about it. Hoàn toàn không nghi ngờ gì về điều đó. “Doubt” Noun – danh từ, phiên âm /daʊt/ có nghĩa là sự nghi ngờ, diễn tả việc không chắc chắn về một điều gì. Vậy nên chúng ta có câu “There is no doubt about it” – Hoàn toàn không nghi ngờ gì về điều đó cả. – I couldn’t agree more. Tôi không thể đồng ý hơn được nữa. Tại sao tôi nói vậy? Vì bạn đã đúng quá rồi, tôi không thể đồng ý hơn được nữa. Ví dụ A Nowadays, children spend a lot of time on mobile phones and computers. Trẻ em ngày nay dành quá nhiều thời gian sử dụng điện thoại di động và máy tính B I couldn’t agree more. Tôi không thể đồng ý hơn được nữa. – That’s so true. Điều đó quá đúng! A I think nothing is worse than running out of money. Tôi nghĩ rằng không có gì tồi tệ hơn việc hết tiền cả. B That’s so true! Điều đó quá đúng! – Absolutely. Hoàn toàn là như vậy. – Exactly. Chính xác. – Of course. Tất nhiên. “Absolutely”, “Exactly”, “Of course” đều là những cách nói thể hiện sự đồng ý ngắn gọn và đơn giản. Nếu bạn trong lúc nào đó mà không muốn câu nói của mình dài dòng thì có thể sử dụng. – You’re absolutely right. Bạn hoàn toàn đúng. “right” ngoài nghĩa là “bên phải” ra, thì còn có nghĩa là “đúng”. Vậy nên để nói rằng ai đó đúng, chúng ta nói “somebody is right”, và trong câu “you’re absolutely right” dùng thêm trạng từ “absolutely” để nhấn mạnh việc “hoàn toàn” đúng đó. – Yes, I agree. Vâng, tôi đồng ý. – That’s a good idea. Đó là một ý kiến hay. Các bạn lưu ý câu này sẽ dùng trong trường hợp ai đó đưa ra một ý kiến, đề xuất gì đó và mình đồng ý với người ta nha. Ví dụ A How about going out for dinner tonight? There is a new restaurant in town, my friends said the food there was delicious. Hay là tối nay mình ra ngoài ăn đi. Có một nhà hàng mới mở trong phố, bạn tớ bảo đồ ăn ở đó ngon lắm. B That’s a good idea. Let’s go. Ý kiến hay đó. Đi thôi. – I think so too. Tôi cũng nghĩ vậy. – I don’t think so either. Tôi cũng không nghĩ vậy. *Câu này dùng để thể hiện sự đồng ý với ý kiến phản đối của người nào đó. Lưu ý là chúng ta dùng “I think so too” khi người đối diện đưa ra một câu suy nghĩ mang tính khẳng định, và chúng ta đồng ý với điều đó. Còn khi người đối diện nói một suy nghĩ mang tính phủ định, và chúng ta đồng ý với câu nói đó, thì sẽ phải dùng “I don’t think so either”. Hãy cùng xem hai cuộc hội thoại dưới đây để hiểu rõ hơn nhé Nội dung bài viếtConversation 1Conversation 2Practice 1. Fill in the blanks. Điền vào chỗ trống.Xem đáp ánPractice 2. Choose the correct answer. Chọn đáp án đúng.Conversation 1Đáp án Conversation 1Conversation 2Đáp án Conversation 2Conversation 3 Đáp án Conversation 3 Conversation 1 A I think Banh Mi is the best food in Vietnam. Tôi nghĩ rằng bánh mì là đồ ăn ngon nhất Việt Nam. B I think so too. Tôi cũng nghĩ vậy. Conversation 2 A I don’t think being poor is that bad. Tôi không nghĩ rằng nghèo là một điều tồi tệ. B I don’t think so either. Tôi cũng không nghĩ vậy. – I’d go along with that. Tôi thuận theo điều đó. to go along with somebody/something đồng ý với ý kiến của ai, ủng hộ một ý kiến nào đó. – I agree with you entirely. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. entirely /ɪnˈtaɪəli/ adv – trạng từ hoàn toàn “I agree with you entirely” cũng giống với “I completely agree with you”. – That’s just what I was thinking. Đó cũng là điều tôi đang nghĩ. Ví dụ A Oh! Look at those dark clouds! It’s going to rain soon. Maybe we should stay at home today. Ôi! Nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi. Có lẽ hôm nay chúng ta nên ở trong nhà. B That’s just what I was thinking. Đó cũng là điều mà tôi đang nghĩ. Lý thuyết phải đi kèm với bài tập, các bạn hãy làm các bài tập dưới đây để luyện tập và nắm chắc kiến thức vừa tiếp thu nhé! Practice 1. Fill in the blanks. Điền vào chỗ trống. course more thinking along so with either doubt 1. I agree _______ you. 2. I’d go _______with that. 3. I don’t think so ________. 4. That’s just what I was _________. 5. There’s no _______ about it. 6. That’s ______ true. 7. Of ________. 8. I couldn’t agree ________. Xem đáp án with along either thinking doubt so course more Practice 2. Choose the correct answer. Chọn đáp án đúng. Conversation 1 A I don’t think Emily’s dog is cute. B I think so too/I don’t think so either. Đáp án Conversation 1 Đáp án I don’t think so either. Dịch A Tôi không nghĩ rằng con chó của Emily dễ thương. B Tôi cũng không nghĩ vậy. Conversation 2 A Let’s go to ONE OK ROCK’s concert next month. B That’s a good idea/Exactly. Đáp án Conversation 2 Đáp án That’s a good idea. Dịch A Hãy đến buổi hòa nhạc của nhóm ONE OK ROCK vào tháng sau đi! B Ý kiến hay đó. Conversation 3 A I think tomorrow is a good day to hang out. B That’s just what I was thinking/You are absolutely right. Đáp án Conversation 3 Đáp án Both are correct Cả hai đều đúng. Dịch A Tớ nghĩ rằng ngày mai là một ngày tuyệt vời để đi chơi. B Đó cũng là điều tớ nghĩ / Cậu hoàn toàn đúng. Các câu diễn tả sự đồng ý trong tiếng Anh có rất nhiều đúng không nào? Qua bài viết trên, Jaxtina hy vọng các bạn có thể biết thêm được những câu và cấu trúc mới để nâng cao kĩ năng nói của mình, và hãy nhớ luyện tập thật nhiều cho nhuần nhuyễn nhé.

cách diễn đạt ý bằng tiếng anh