. XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bộ môn Các Hệ thống thông tin Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO A/ Cấu trúc đề thi + Hình thức thi: vấn đáp + Thời gian chuẩn bị: 30. là người, giỏi chuyên môn + Ông An là giáo sư về lĩnh vực Tìm kiếm bài tập di truyền nâng cao sinh học 9 , bai tap di truyen nang cao sinh hoc 9 tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Bài tập chuyên đề Di Truyền Liên Kết môn Sinh học 9. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp Giải Sinh 9 bài 1: Menđen và di truyền học. Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 1. Trên đây, VnDoc đã gửi tới các bạn Giải VBT Sinh học 9 bài 1: Menđen và di truyền học. Để có thể học tốt môn Sinh học 9, ngoài việc giải SGK Sinh 9, các em học sinh cũng cần luyện tập trong SBT Sinh HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 9 tài liệu Tổng hợp dạng bài tập Di truyền học người S cash. Lý thuyết Sinh học 9 bài 1 Menđen và di truyền học tổng hợp phần lý thuyết cơ bản môn Sinh học 9 về Menđen và di truyền học. Tài liệu giúp các em nắm nắm chắc lý thuyết, từ đó áp dụng tốt vào giải bài tập Sinh học lớp 9. Dưới đây là nội dung chi tiết mời các em tham khảo. A. Lý thuyết Sinh 9 bài 1 I. Di Truyền Học – Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. – Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết. Ví dụ một gia đình có bố tóc xoăn, mắt nâu, mẹ tóc thẳng, mắt đen. Sinh được three người con người con cả tóc xoăn, mắt đen, người con thứ 2 tóc thẳng, mắt đen, người con thứ three tóc xoăn, mắt nâu → Cả three người con đều được di truyền các tính trạng có sẵn ở bố mẹ. – Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị di truyền và biến dị là hai hiện tượng track track, gắn liền với quá trình sinh sản. – Đối tượng của di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị – Nội dung + Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền. + Các quy luật di truyền. + Nguyên nhân và quy luật biến dị. – Ý nghĩa là cơ sở lí thuyết của khoa học và chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại. II. MenĐen – Người đặt nền móng cho di truyền học – Phương pháp nghiên cứu của Menden là phương pháp phân tích các thế hệ lai – Đối tượng đậu Hà Lan vì chúng có đặc điểm ưu việt là cây tự thụ phấn nghiêm ngặt, có hoa lưỡng tính, thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, có nhiều tính trạng tương phản và trội lặn hoàn toàn, số lượng đời con lớn. – Nội dung + Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản xanh – vàng; trơn – nhăn …. + Theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được → rút ra được quy luật di truyền. Các cặp tính trạng tương phản khác nhau – Từ các kết quả nghiên cứu trên cây đậu Hà Lan, năm 1865 ông đã rút ra các quy luật di truyền, đặt nền móng cho Di truyền học. III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học 1. Một số thuật ngữ – Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ cây đậu có các tính trạng thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt. – Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Ví dụ hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp. – Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa và màu sắc hạt đậu. – Giống thuần chủng còn gọi là dòng thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Thực tế, khi nói giống thuần chủng ở đây chỉ là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu. 2. Một số kí hiệu – P parentes cặp bố mẹ xuất phát. – × là Phép lai. – G gamete giao tử; ♂ là giao tử đực hoặc cơ thể đực; ♀ là giao tử cái hoặc cơ thể cái. – F filia thế hệ con. F1 thế hệ thứ nhất; F2 là thế hệ thứ 2 được sinh ra từ F1 do tự thụ phấn hoặc giao phối. B. Giải bài tập Sinh 9 bài 1 Giải bài tập SGK Sinh lớp 9 Menđen và di truyền học Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 1 Menđen và di truyền học C. Trắc nghiệm Sinh học 9 bài 1 Bài tiếp theo Sinh học lớp 9 bài 2 Trên đây VnDoc đã gửi tới các bạn Lý thuyết Sinh học 9 bài 1 Menđen và di truyền học. Trong bài học này các em bước đầu làm quen với di truyền học, tìm hiểu sơ lược về Menđen – Ông tổ của di truyền học. Biết được một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản trong di truyền học. Chúc các em học tốt. Để tham khảo những bài tiếp theo, mời các em vào chuyên mục Lý thuyết Sinh học 9 trên VnDoc nhé. Ngoài tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 9, Giải Vở BT Sinh Học 9, Chuyên đề Sinh học 9, Giải bài tập Sinh học 9, Tài liệu học tập lớp 9… được cập nhật liên tục trên VnDoc. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Chủ đề Bài tập di truyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênChủ đề BÀI TẬP DI TRUYỀN Tiết 1 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu - Hs hệ thống lại kiến thức ở bài 2,3 Sgk - Biết cách giải các dạng toán di truyền trong phép lai một cặp tính trạng II. Chuẩn bị Gv Các dạng toán thuận nghịch Hs Ôn lại kiến thức đã học III. Tiến trình bài giảng 1. Kiến thức Gọi Hs nhắc lại a. Nội dung quy luật phân li Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ trung bình 3 trội 1 lặn. b. Lai phân tích Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với các thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó mang kiểu gen dị hợp. c. Trội không hoàn toàn Là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình trong cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 phân li tỉ lệ kiểu hình 1 2 1. 2. Bài tập a. Dạng toán thuận * Phương pháp giải B1 Quy ước gen Nếu chưa quy ước B2 Xác định kiểu gen của P B3 Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen và kiểu hình con lai. * Lưu ý Nếu bài tập chưa cho tương quan trội lặn thì phải xác định trội lặn trước khi quy ước gen. * Ví dụ 1 Ở chuột tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ ntn? Giải B1 Gọi A là gen quy định tính trạng lông đen Gọi a là gen quy định tính trạng lông trắng B2 Chuột đực lông đen có kiểu gen AA, Aa Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa B3 Theo đề bài ta có sơ đồ lai sau + Trường hợp 1 P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% lông đen + Trường hợp 1 P Aa x aa Gp A,a a F1 Aa aa 50% lông đen, 50%lông trắng * Ví dụ 2 Ở cá kiếm mắt đen trội hoàn toàn so với cá kiếm mắt đỏ. a. Khi cho lai hai cá kiếm thuần chủng về về tính trạng mắt đen và tính trạng mắt đỏ thì F1 sẽ cho kiểu hình ntn? b. Gen A quy định tính trạng mắt đen, gen a quy ddinhj tính trạng mắt đỏ. Viết sơ đồ lai từ P đến F1 c. Làm thế nào để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không? Giải Vì cá kiếm mắt đen thuần chủng và trội hoàn toàn so với cá kiếm mắt đỏ. Do đó theo định luật đồng tính của Menđen thì F1 đồng tính KH là mắt đen Theo đề bài thì cá kiếm mắt đen có KG AA, cá kiếm mắt đỏ có KG aa Ta có sơ đồ lai P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% mắt đen c. Để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích + Trường hợp 1 P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% mắt đen Thuần chủng + Trường hợp 1 P Aa x aa Gp A,a a F1 Aa aa 50% mắt đen, 50%mắt đỏ Không thuần chủng Tiết 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT I. Mục tiêu Biết giải toán di truyền khi cho lai một cặp tính trạng dạng toán nghịch II. Chuẩn bị Các bài tập III. Hoạt động dạy học * Dạng toán nghịch là dạng toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hìnhcủa bố và lập sơ đồ lai. * Trường hợp 1 Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai thì ta giải như sau B1 Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ B2 Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả. * Lưu ý Nếu đề bài chưa xách định tính trạng trội lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ ở con lai để quy ước gen. * Ví dụ Khi lai giữa hai cây lúa thân ta thu được kết quả như sau 3018 hạt của cây thân cao, 1004 hạt của cây thân thấp. Biện luận và lập sơ đồ lai. Giải B1 Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai 3018/1004= 3/1 Tỉ lệ 3 1 theo định luật phân tính của Menđen, suy ra tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Theo quy ước gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp. Tỉ lệ 3 1 chứng tỏ bố mẹ có KG dị hợp. B2 Ta có sơ đồ lai P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% thân cao F1 x F1 Aa x Aa GF1 A,a A,a F2 AA, Aa, Aa, aa 3 thân cao, 1 thân thấp * Trường hợp 2 Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình ở con lai, khi giải ta phải dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào KG của con để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố mẹ. Từ đó xác định KG của bố mẹ. * Ví dụ Ở người mắt nâu là trội so với mắt xanh. Trong một gia đình bố mẹ đều có mắt nâu, các con sinh ra có một người con gái mắt xanh. Xác định KG của bố mẹ và lập sơ đồ lai Giải Theo quy ước ta có gen A quy định tính trạng mắt nâu, gen a quy định mắt xanh Người con gái có mắt xanh như vậy mang kiểu gen lặn aa. Kiểu gen này là do tổ hợp 1 gen a từ bố và 1 gen a từ vậy bố mẹ đều mang 1 giao tử a. Nhưng đề bài cho bố mẹ đều có mắt nâu, vậy bố mẹ phải mang kiểu gen dị hợp Aa Sơ đồ lai P Aa x Aa Gp A,a A,a F1 AA, Aa, Aa, aa KG 1 AA, 2Aa, 1aa KH 3 mắt nâu, 1 mắt xanh Tiết 3 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu - Hs hệ thống lại kiến thức ở bài 4,5 Sgk - Biết cách giải các dạng toán di truyền trong phép lai hai cặp tính trạng II. Chuẩn bị Gv Các dạng toán thuận nghịch Hs Ôn lại kiến thức đã học III. Tiến trình bài giảng 1. Dạng toán thuận * Phương pháp giải B1 Quy ước gen Nếu chưa quy ước B2 Xác định kiểu gen của P B3 Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen và kiểu hình con lai. * Lưu ý Nếu bài tập chưa cho tương quan trội lặn thì phải xác định trội lặn trước khi quy ước gen. * Ví dụ 1 Ở cà chua lá chẻ trội so với lá nguyên,quả đoe trội so với quả tính trạng do một gen quy định, các gen nằm trên một NST thường. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2, khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn với cà chua lá nguyên, quả đỏ. Giải B1 Gọi A là gen quy định tính trạng là chẻ, gen a quy định tính trạng là nguyên Gọi B là gen quy định tính trạng quả đỏ, gen b quy định tính trạng quả vàng B2 Theo đề bài ta có Cà chua quả đỏ,là nguyên có KG là aaBB, Cà chua quả vàng,là chẻ có KG là AAbb B3 Sơ đồ lai sau P AAbb x aaBB Gp Ab aB F1 AaBb 100% là chẻ, quả đỏ F1 x F1 AaBb x AaBb G F1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb Aabb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb F2 có KG 9A-B- ; 3A-bb ; 3aaB- ; 1aabb KH 9 lá chẻ, quả đỏ; 3 lá chẻ, quả vàng; 3 lá nguyên, quả đỏ; 1 lá nguyên, quả vàng. 2. Dạng toán nghịch Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ là 9 3 3 1. Căn cứ vào quy luật phân li độc lập của Menđen suy ra bố mẹ dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb Từ đó quy ước gen. Kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai. Ví dụ Xác định KG của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đeeuf là lá chẻ, quả đỏ, con lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ, quả vàng; 23 cây lá nguyên, quả đỏ; 7 cây lá nguyên, quả vàng. Biết một gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên NST khác nhau. Giải - Xét tỉ lệ kiểu hình ở con lai F1 Có 64 cây là chẻ, quả đỏ; 21 cây là chẻ, quả vàng; 23 nguyên đỏ; 7 nguyên vàng suy ra tỉ lệ xấp xỉ là 9 3 3 1 Quy luật phân li độc lập Vậy bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen - Xét từng tính trạng của con lai F1 + Về dạng lá Lá chẻ/ lá nguyên= 64+21/23+7= 3/1 Lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên Quy ước Gen A lá chẻ, gen a lá nguyên + Về màu quả Quả đỏ/ quả vàng= 3/1 9 quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Quy ước gen B quả đỏ, gen b quả vàng Theo đề ta có kiểu gen của bố mẹ là AaBb KH Lá chẻ, quả đỏ Sơ đồ lai P AaBb x AaBb Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F1 KG 9A-B- ; 3A-bb ; 3aaB- ; 1aabb KH 9 lá chẻ, quả đỏ; 3 lá chẻ, quả vàng ; 3 lá nguyên, quả đỏ ; 1 lá nguyên, quả vàng Tiết 4 BÀI TẬP NHIỄM SẮT THỂ VÀ SỰ PHÂN BÀO I. Mục tiêu - Hs giải được các bài toán về nguyên phân và giảm phân - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập II. Chuẩn bị Gv Các bài tập và cách gải Hs Ôn lại kiến thức đã học III. Tiến trình bài giảng 1. Dạng toán 1 Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra sau nguyên phân a. Công thức Số lần nguyên phân Số tế bào con 2 = 21 4 = 22 8 = 23 Gọi X là số lần nguyên phân của tế bào thì số tế bào được tạo ra là 2 b. Ví dụ Có 4 tế bào của cùng 1 loài, nguyên phân 3 lần bằng nhau. Xác định số tế bào con được tạo thành Giải Số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào mẹ là 23 = 8 tế bào Tổng tế bào con sau quá trình nguyên phân của 4 tế bào mẹ là = 32 tế bào con c. Ví dụ 2 Một hợp tử nguyên phân 1 số lần và đã tạo ra 64 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân của hợp tử Giải Gọi n là số lần nguyên phân của hợp có số tế bào con tạo ra là 2x = 64 suy ra x = hợp tử đã nguyên phân 6 lần 2. Dạng 2 Xác định số lượng NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân. Số NST và số tâm động trong các tế bào con a. Công thức Một tế bào có bộ NST là 2n thực hiện nguyên phân x lần tạo ra 2 tế bào con giống hệt nhau và giống tế bào mẹ thì + Tổng số NST môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân là 2x – 1. 2n + Số NST bằng tâm động trong các tế bào con là 2x . 2n dụ Ở ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8, có 4 tế bào lưỡng bội của RG nguyên phân 1 số lần liên tiếp bằng nhau và đã tạo ra 32 tế bào con - Tính số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nói trên nguyên phân - Tính số tâm động trong các tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào mẹ ban đầu Giải - Số NST môi trường cung cấp Gọi x số lần nguyên phân của mỗi tế bào mẹ Ta có số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào mẹ là 2x = 32/4 = 8 Suy ra x = 3. Vậy mỗi tế bào nguyên phân 3 lần Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nguyên phân 2x-1.2n = 2x -1 . 8 = 56 Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào mẹ ban đầu 2x . 2n = 23 . 8 = 64 Tâm động * Ví dụ 2 Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 5 lần liên tiếp tạo ra các tế bào con chứa tất cả 448 NST Xác định bộ NST lưỡng bọi của loài Xcá định NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên Giải Bộ NST 2n là Số NST trong tế bào con được tạo ra là 2x .2n = 448 ; 25 . 2n = 448 suy ra 2n = 448/32 = 14 NST Số NST môi trường cung cấp cho qua strình nguyên phân là 2x – 1 . 2n = 25 – 1 . 14 = 434 NST 3. Dạng 3Tính thời gian và chu kỳ NST * Ví dụ 1 Một tế bào nguyên phân tong 42 phút tạo ra 8 tế bào con. Trong một lần nguyên phân, kỳ trung gian có thời gian gấp 3 lần so với mỗi chu kỳ còn lại và tốc độ nguyên phân của tế bào luôn thay đổi. Xcá định thời gian của mỗi kỳ trong 1 lần nguên phân Giải Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào ta có 2x = 8 suy ra x = 3 Thời gian của 1 lần nguyên phân 42 3 = 14 phút Mỗi lần nguyên phân tế bào có 1 kì trung gian và 4 kì chính Gọi a là thời gian của mỗi kỳ còn lại Theo đề bài ta có thời gian của kỳ trung gian là 3a 3a x 4 = 14 phút A = 2 phút Vậy trong mỗi lần nguyên phân kì trung gian kéo dài phút = 6 phút, các kỳ còn lại mỗi kỳ 2 phút Tiết 5 BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ I. Mục tiêu Hs biết cách giải các dạng toán về tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khói lượng của ADN II. Hoạt động dạy và học 1. Tính chiều dài và số lượng nuclêôtit và khối lượng ADN a. Công thức Kí hiệu N Số nuclêôtit của ADN N/2 Số nuclêôtit của 1 đoạn mạch L Chiều dài của ADN M Khối lượng của ADN Mỗi nuclêôtit dài 3,4 A0 và khối lượng tế bào là 300 đvC nên L = N/2. 3,4 A0 N = ; M = N. 300 đvC b. Ví dụ Có 2 đoạn mạch ADN - Đoạn 1 có khối lượng là 900000 đvC - Đoạn 2 có 2400 nuclêôtit Cho biết đoạn ADN nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu Giải - Xét đoạn ADN 1 Số lượng Nuclêôtit của đoạn N = M/ 300 = 900000/ 300 = 3000 Nu Chiều dài của đoạn ADN là L = N/ A0 = 5100A0 - Xét đoạn ADN thứ 2 Chiều dài đoạn ADN l = N/2 .3,4A0 = 2400/ = 4080A0 Vậy đoạn mạch 1 dài hơn đoạn mạch 2 là 5100-4080 = 1020 A0 2. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại Nucleôtit cảu ADN a. Công thức - Theo NTBS trong ADN số nucleotit loại A = T; G = X - Số lượng nucleotit của ADN là N = A + T + G + X hay N = 2A + 2G A+G = N/2 Suy ra tương quan tỉ lệ các loại Nu trong ADN A + G = 50%N ; T + G = 50% b. Ví dụ Một đoạn của ADN có M = và có số Nu loại A là 960Nu - Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại Nu của đoạn phân tử ADN - Tính chiều dài của đoạn ADN Giải - Số lượng và tỉ lệ từng loại Nu của ADN Tổng số Nu của ADN N = M/300 = 1440000/300 = 4800 Nu Số lượng và tỉ lệ từng loại Nu của ADN là A = T = 900Nu = 960/ = 20% G = X = 50% - 20% = 30% - 4800 = 1440 Nu chiều dài của ADN L= N/ = 4800/ = 8160A0 * Ví dụ 2 Gen 1 có 900G = 30% tổng số Nu của gen; gen 2 có khối lượng 900000đvC. Hãy xác định gen nào dài hơn Giải - Xét gen 1 Số lượng nu của gen thứ 1 N = = 3000Nu chiều dài gen thứ 1 L = N/ = 3000/ = 5100A0 Xét gen 2 Số lượng Nu của gen 2 N = 900000/300 = 3000Nu Chiều dài gen 2; 3000-/ = 5100A0 Vậy gen 1 = gen 2 * Ví dụ 3 Một đoạn ADN có Nu loại X = 150 = 20% tổng số Nu của ADN Tính tổng số Nu của ADN Tính chiều dài của ADN Đoạn ADN trên có khối lượng phân tử bao nhiêu Giải Tổng số Nu của ADN là N = = 750 Nu Chiều dài của ADN là L = N/ = 750/ = 1275A0 Khối lượng phân tử M = = = 225000đvC ...................................Hết........................................................ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT BỒI DƯỠNG HSG SINH HỌC 9 NĂM 2020 I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1, Phương pháp nhận dạng bài tập di truyền liên kết Nhận dạng dựa vào thông tin đề bài cho - Khi đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau thì các gen di truyền độc lập. - Khi đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST à các gen di truyền liên kết. Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định đầy đủ các yếu tố sau đây - Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội, lặn. - Ít nhất 1 cơ thể đem lai dị hợp về 2 cặp gen. -Tỉ lệ con lai giống với tỉ lệ của lai 1 cặp tính trạng của quy luật Menđen là 100%, 3 1, 1 2 1, 1 1 Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp NST tương đồng. - Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn hoặc tự giao phối, cho ở đời con lai 16 tổ hợp. - Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ con lai là 1 1 1 1 …. Trong các trường hợp đó, có thể suy ra rằng Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo có 4 loại giao tử ngang nhau, tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. 2. Cách giải bài tập Cũng giống như các giai đoạn của bài toán thuộc quy luật Menđen, giải bài tập di truyền liên kết cũng gồm 3 bước Bước 1 Quy ước gen giống như ở quy luật Menđen. Bước 2 Xác định kiểu gen bố, mẹ P - Trước hết phải xác định bài toán thuộc quy luật di truyền liên kết hoàn toàn. - Chọn 1 kiểu hình phù hợp ở con lai để phân tích kiểu liên kết gen và kiểu gen của bố, mẹ . Lưu ý Kiểu hình được chọn để phân tích, cần chú ý đến kiểu hình do ít kiểu gen quy định ‎ kiểu hình càng có nhiều tính trạng lặn càng dễ phân tích Bước 3 Lập sơ đồ lai và giải quyết các yêu cầu khác của đề bài. II. BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1 Cho 2 dòng ruồi dấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Dòng 1 có kiểu hình thân xám, mắt trắng, Dòng 2 có kiểu hình thân đen, mắt đỏ. Hãy bố trí thí nghiệm để xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Biết rằng thân xám, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với thân đen, mắt trắng. Giải A. Phương pháp xác định Cho dòng 1 thân xám, mắt trắng thuần chủng lai với dòng 2 thân đen, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 toàn thân xám, mắt đỏ dị hợp 2 cặp gen Aa và Bb Quy ước gen A thân xám a thân đen B mắt đỏ b mắt trắng. Ta có 2 phương pháp xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Đó là - Cho F1 tự phối - Cho F1 lai phân tích. a. Trường hợp 1 Cho F1 tự phối F1 ♂ x F1 ♀ + Nếu F2 thu được có 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 9 3 3 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập + Nếu F2 thu được có 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 3 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết b. Trường hợp 2 Cho F1 lai phân tích + Nếu FB thu được có 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 1 1 1 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập + Nếu FB thu được có 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 1 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết B. Chứng minh a. Trường hợp 1 Cho F1 tự phối F1 ♂ x F1 ♀ F1 ♂ AaBb thân xám, mắt đỏ x F1 ♀ AaBb thân xám, mắt đỏ G 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab F2 9 A-B- 3 A-bb 3 aaB- 1 aabb Tỷ lệ kiểu hình 9 thân xám, mắt đỏ 3 thân xám, mắt trắng 3 thân đen, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 9 3 3 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập Nếu F1 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ thân xám, mắt đỏ x F1 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ thân xám, mắt đỏ GF1 1/2 AB , 1/2 ab 1/2 AB , 1/2 ab F2 1 \\frac{{AB}}{{AB}}%\ 2 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ 1 \\frac{{ab}}{{ab}}%\ Tỉ lệ kiểu hình 3 thân xám, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 3 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết b. Trường hợp 2 Cho F1 lai phân tích F1 AaBb thân xám, mắt đỏ x aabb thân đen, mắt trắng G 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1ab FB 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb - Tỷ lệ kiểu hình 1 thân xám, mắt đỏ 1 thân xám, mắt trắng 1 thân đen, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng. 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 1 1 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập Nếu Cho F1 lai phân tích F1 ♂ \\frac{{AB}}{{ab}}\ thân xám, mắt đỏ x ♀ \\frac{{ab}}{{ab}}\ thân đen, mắt trắng G 1/2 AB , 1/2 ab 1 ab FB 1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 1 \\frac{{ab}}{{ab}}\ - Tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết Bài 2 Ở bướm tằm, hai tính trạng kén trắng, hình dài là trội hoàn toàn so với hai tính trạng kén vàng, hình bầu dục. Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nói trên nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng. Đem giao phối riêng rẽ 3 con bướm tằm đực mang các kiểu gen khác nhau, nhưng đều có kiểu hình kén trắng, dài với 3 con bướm tằm cái đều có kiểu hình kén vàng, bầu dục. Kết quả ở mỗi phép lai được ghi nhận như sau 1. Ở cặp lai 1 cho đồng loạt các con mang kiểu hình của bố. 2. Ở cặp lai 2 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén trắng, bầu dục. 3. Ở cặp lai 3 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén vàng, dài. Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên. Giải Nhận dạng bài toán đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST à các gen di truyền liên kết. Qui ước A kén màu trắng a kén màu vàng B hình dài b hình bầu dục Bướm tằm bố trong 3 phép lai đều mang tính trạng trội là kén trắng, dài. Các bướm tằm mẹ trong 3 phép lai đều có kiểu hình kén màu vàng, hình bầu dục có kiểu gen là \\frac{{ab}}{{ab}}\, chỉ tạo ra 1 loại giao tử ab nên kiểu hình ở bướm tằm con tại ra ở mỗi phép lai phụ thuộc vào loại giao tử tạo ra từ bướm tằm bố. 1. Xét cặp lai 1 Toàn bộ các bướm tằm con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài. Suy ra bố chỉ tạo 1 loại giao tử duy nhất là AB . Nên bướm tằm bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{AB}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{AB}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP AB ab F1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 100% Trắng, dài 2. Xét cặp lai 2 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén trắng, bầu dục. - Để con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử AB. - Để con có kiểu hình kén trắng, bầu dục; bố phải tạo 1 loại giao tử Ab. Vậy bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{Ab}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{Ab}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP 1/2 AB , 1/2 Ab 1 ab F1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ \\frac{{Ab}}{{ab}}\ 50% Trắng, dài 50% Trắng, bầu dục 3. Xét cặp lai 3 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén vàng, dài. - Để con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử AB. - Để con có kiểu hình kén vàng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử aB Vậy bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{aB}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{aB}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP 1/2 AB , 1/2 aB 1 ab F1 1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 1 \\frac{{aB}}{{ab}}\ 50% Trắng, dài 50% vàng, dài -Để xem tiếp nội dung từ câu 3-5 của tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website để tải tài liệu về máy- Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập Di truyền liên kết bồi dưỡng HSG Sinh học 9 năm 2020 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng Phương pháp giải 1 số dạng bài toán lai 2 cặp tính trạng Phương pháp giải bài tập lai một cặp tính trạng Phương pháp giải 1 số dạng bài tập về phép lai 1 cặp tính trạng Hướng dẫn giải các bài tập di truyền tương tác gen thường gặp Video hướng dẫn chi tiết các bước giải bài tập di truyền tương tác thường gặp trong các đề thi đại học Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong các phép lai phân tích, phân biệt các tỉ lệ phân li kiểu hình đặc trưng, vận dụng toán xác suất trong di... Tỉ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai có tương tác gen Giới thiệu bảng tóm tắt các tỉ lệ phân li kiểu hình của các kiểu tương tác tương ứng Phương pháp giải các bài tập di truyền hoán vị cơ bản Bài viết giơí thiệu và hướng dẫn chi tiết cho các em các phương pháp giải các bài tập di truyền hoán vị gen cơ bản để các em có thể có cái nhìn tống quát nhất về các bài tập di truyền hoán vị gen Cách nhận biết hiện tượng hoán vị gen trong các phép lai Làm thế nào để xác nhận được hiện tượng hoán vị gen trong phép lai phân tích và phép lai tự thụ, giao phối gần các cá thể dị hợp Cách tính tần số hoán vị gen Làm thế nào để tính được tần số hoán vị gen dựa vào phép lai phân tích, phép lai có hoán vị ở hai bên hoặc một bên bố mẹ Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết với giới tính Bài tập phần di truyền liên kết với giới tính là một trong những dạng bài tập hay và khó để học sinh nhận điềm 9 -10 trong đề thi THPT Quốc gia. Vậy để gải quyết các bài tập liên quan đến quy luật di truyền này ta phải làm như thế nào ? bài viết sau đây sẽ... Phương pháp xác định kiểu gen của bố, mẹ dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con chi tiết Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định kiểu gen của bố mẹ trong bài tập liên quan đến liên kết gen và hoán vị gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9Bài tập môn Sinh học lớp 9Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 40 Ôn tập phần di truyền và biến dị được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học tập 1 trang 88 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phânCác kìNguyên phânGiảm phân IGiảm phân IIKì đầuNST kép co ngắn đóng xoắnNST kép co ngắn đóng xoắn, xảy ra trao đổi chéo giữa các NST của các cặp tương đồngNST kép co ngắn đóng xoắnKì giữaNST co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoNST kép co ngắn cực đại, xếp thành 2 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoNST co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoKì sauHai crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế cuốiNST đơn tháo xoắn, nằm gọn trong nhân mới được hình thành. Bộ NST của tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹNST kép nằm gọn trong nhân mới được hình thành, Tế bào mới có bộ NST kép, số lượng NST giảm một nửa so với tế bào mẹNST đơn tháo xoắn, nằm gọn trong nhân mới được hình thành. Bộ NST của tế bào con là bộ NST đơn bội, số lượng NST giảm một nửa so với tế bào mẹBài tập 2 trang 89 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinhCác quá trìnhBản chấtÝ nghĩaNguyên phânQuá trình nhân lên của ADN, là sự nhân lên của các loại tế phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thểGiảm phânLà sự phân chia của tế bào sinh dục ở thời kì ra các giao tửThụ tinhSự kết hợp hai bộ nhân đơn bội của giao tử để hình thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tửPhục hồi bộ nhân lưỡng bộ của loài giúp duy trì ổn định bộ NST của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ tập 3 trang 89-90 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêinĐại phân tửCấu trúcChức năngADN genLà chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục giả định theo chiều từ trái sang phải, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, giữ và truyền đạt thông tin di truyềnARNLà một chuỗi xoắn đơn được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen, cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, XTruyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin mARNVận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin tARNCấu tạo nên ribôxôm - nơi tổng hợp prôtêin rARNPrôtêinLà đại phân tử có cấu trúc đa phân với đơn phân là các axit amin. Có 4 bậc cấu trúc+ Cấu trúc bậc 1 trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin+ Cấu trúc bậc 2 xoắn anpha và gấp nếp beta+ Cấu trúc bậc 3 cấu trúc không gian do cấu trúc bậc 2 cuộn lại thành+ Cấu trúc bậc 4 gồm hai hay nhiều chuỗi axit amin kết hợp thànCấu trúc nên các bào quan, cơ quan của tế bào và cơ thểXúc tác cho các quán trình trao đổi chất của cơ thểĐiều hòa các quá trình trao đổi chấtBài tập 4 trang 90 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Các dạng đột biếnCác loại đột biếnKhái niệmCác dạng đột biếnĐột biến genLà những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtitThêm, mất, thay thế một cặp nuclêôtitĐột biến cấu trúc NSTLà những biến đổi về mặt cấu trúc của NSTMất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn NSTĐột biến số lượng NSTLà những biến đổi số lượng xảy ra ở một hay một số cặp NST hoặc tất cả bộ NSTDị bội, đa bộiBài tập 5 trang 90 VBT Sinh học 9 Hãy giải thích sơ đồADN gen → mARN → Prôtêin → Tính trạngTrả lờiTrình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên prôtêin và quy định sự hình thành tính trạng của cơ tập 6 trang 91 VBT Sinh học 9 Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào?Trả lờiMối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường vào thực tiễn sản xuất các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng chủ yếu của môi trường, các tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi kiểu gen. Do đó trong thực tế sản xuất cần chú ý ảnh hưởng của môi trường lên từng loại tính trạng để có biện pháp nuôi trồng phù tập 7 trang 91 VBT Sinh học 9 Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu lờiNghiên cứu di truyền người cần có các phương pháp thích hợp vì người sinh con muộn và sinh ít con, ngoài ra vì lí do xã hộ nên không thể thực hiện lai và gây đột biến trên pháp nghiên cứu di truyền người+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định các đặc điểm di truyền.+ Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh nghiên cứu trên các trẻ đồng sinh cùng trứng để xác định được tính trạng nào chủ yếu do gen quyết định, tính trạng nào chịu ảnh hưởng bởi môi trườngBài tập 8 trang 91 VBT Sinh học 9 Sự hiểu biết về Di truyền học tư vấn có tác dụng gì?Trả lờiDi truyền học tư vấn giúp chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh, tật di truyền ở tập 9 trang 91 VBT Sinh học 9 Trình bày những ưu thế của công nghệ tế lờiƯu thế của công nghệ tế bào có thể tạo ra được số lượng cây giống lớn trong thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất từ lượng nhỏ nguyên liệu ban đầu, lưu giữ được những nguồn gen động thực vật quý hiếm, tạo được những cơ quan nội tạng chủ động cung cấp cho các bệnh nhân cần thay tập 10 trang 91 VBT Sinh học 9 Vì sao nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong Sinh học hiện đại?Trả lờiKĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang một hay một số cụm gen từ loài cho sang loài nhận. Nếu không có kĩ thuật gen thì không thể thực hiện công nghệ gen và công nghệ sinh tập 11 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao gây đột biến nhân tạo thường là khâu đầu tiên của chọn giống?Trả lờiGây đột biến nhân tạo giúp định hướng đột biến theo hướng mong muốn, tạo nguyên liệu chủ động cho chọn tập 12 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần đưa đến thoái hóa giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống?Trả lờiTự thụ phấn và giao phối gần giúp tạo ra các dòng thuần, vì vậy chúng vẫn được dùng trong chọn tập 13 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?Trả lờiƯu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì trải qua giao phối gần của các con lai sẽ tạo cơ hội để các gen lặn ở trạng thái đồng hợp được biểu hiện, làm suy giảm chất lượng thế hệ sau so với đời lai F1Bài tập 14 trang 92 VBT Sinh học 9 Nêu những điểm khác nhau của hai phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng lờiChọn lọc hàng loạt là chọn ra một nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu lựa chọn để làm giống dựa trên kiểu hình, do đó dễ có sự nhầm lẫn với thường biến do môi trườngChọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ theo từng dòng, do đó có thể kiểm tra được cả kiểu gen từng cá thể.

các dạng bài tập di truyền sinh học 9